Bài viết sẽ tổng hợp cho bạn các thuật ngữ thường dùng trong giao dịch ký quỹ nói chung và giao dịch ký quỹ tại sàn giao dịch tiền mã hóa KuCoin nói riêng.

Giao dịch ký quỹ là gì

Margin Trade đề cập đến một chế độ giao dịch trong đó người dùng vay một số lượng token nhất định bằng cách cam kết token trong KuCoin để thực hiện một hoạt động long (mua)/ Short (bán), để được quyền sử dụng một số tiền lớn để giao dịch chỉ với với số tiền nhỏ ban đầu để kiếm thêm lợi nhuận.

Xem hướng dẫn giao dịch ký quỹ trên sàn KuCoin tại đây.

Các thuật ngữ giao dịch ký quỹ tại sàn KuCoin: 

  1. Tài khoản ký quỹ – Margin Account: Tài khoản dùng để vay/cho vay ký quỹ và giao dịch ký quỹ.
  2. Bội số ký quỹ – Margin Multiples: Trong mô hình nền tảng của chúng tôi, bội số ký quỹ là bội số tối đa có thể được vay. Nếu tỷ lệ ký quỹ là 10 lần, có thể sử dụng một phần tiền gốc và 9 phần còn lại từ việc vay.
  3. Giá trị ước tính: Tổng giá trị, bao gồm tài sản có sẵn + tài sản bị đóng băng
  4. Tài sản được chuyển nhượng: Tài sản được chuyển từ tài khoản khác sang tài khoản ký quỹ
  5. Tài sản vay: Tài sản trong tài khoản ký quỹ được vay
  6. Tài sản khả dụng: Tài sản trong tài khoản ký quỹ có thể được sử dụng để đặt lệnh, bao gồm cả khoản tiền bạn chuyển vào và khoản bạn vay
  7. Tài sản có thể chuyển: Tài sản trong tài khoản ký quỹ có thể được chuyển sang tài khoản khác.
  8. Tài sản bị đóng băng: Tài sản trong tài khoản ký quỹ không thể được sử dụng để đặt lệnh. Nói chung, nó liên quan đến tài sản đang trong lệnh mở.
  9. Vay: Nói đến hành vi người dùng sử dụng tài sản trong tài khoản ký quỹ để vay token.
  10. Người cho vay: Người cung cấp tài sản ký quỹ
  11. Người vay: Người dùng tài sản ký quỹ
  12. Lãi suất: Lãi suất là phí sử dụng tài sản trong một khoảng thời gian nhất định. Nó đề cập đến tiền thù lao mà người cho vay (chủ nợ) nhận được từ người vay (con nợ) vì cho vay tiền.
  13. Vốn: Đề cập đến số lượng token ban đầu trước khi vay
  14. Gốc và lãi: gốc và lãi kết hợp
  15. Số tiền có thể vay tối đa: Số tiền tối đa mà tài khoản ký quỹ có thể vay
  16. Tự động gia hạn:
    1. Đối với người cho vay: có nghĩa là sau khi trả lại token đã vay, tiền gốc và tiền lãi sẽ được tự động cho vay tiếp.
    2. Đối với người vay: khi token được cho vay gần hết hạn, nó sẽ tự động vay một loại khác trên thị trường để duy trì giao dịch hiện có.
  17. Long: Lấy BTC/USDT làm ví dụ, dự báo tăng giá BTC từ người dùng sẽ dẫn đến một hoạt động vay USDT để mua BTC, với mong muốn BTC sẽ sớm tăng giá để người dùng có thể bán nó và sau đó trả lại USDT đã vay để kiếm lãi.
  18. Short: Lấy BTC/USDT làm ví dụ, dự báo giảm giá BTC từ người dùng sẽ dẫn đến hoạt động vay BTC để mua USDT, với mong muốn BTC sẽ sớm giảm giá để người dùng có thể mua lại và sau đó trả lại BTC đã vay để kiếm lãi từ phần dư BTC.
  19. Tỷ lệ nợ – Debt ratio: Tỷ lệ nợ được xác định là tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản (được chuyển đổi thành BTC để tính toán). Nếu tỷ lệ nợ lớn hơn 95%, hệ thống sẽ gửi cảnh báo thanh lý cho bạn. Nếu tỷ lệ nợ vượt quá 97%, hệ thống sẽ tự động thanh lý tài khoản để trả nợ. Tìm hiểu kỹ hơn về Tỷ lệ nợ tại đây.
  20. Giá thanh lý ước tính: Giá được tính theo 97% tỷ lệ nợ cho thấy giá sẽ kích hoạt một vị thế Short khi giá đạt đến mức này.
  21. Thanh lý: Khi giá tài sản thay đổi, dẫn đến việc tất cả tài sản của người dùng chỉ có thể trả nợ gốc và lãi của khoản vay hoặc một chút rủi ro còn lại, hệ thống sẽ kích hoạt đóng cửa và trả nợ gốc và lãi của các tài sản được đóng.
    Khi tỷ lệ rủi ro lớn hơn hoặc bằng 97%, việc thanh lý sẽ được kích hoạt. Tìm hiểu kỹ hơn về thanh lý tại đây.
  22. Dừng lại – Stop Out (thanh lý bắt buộc): Có nghĩa là hệ thống buộc người dùng thực hiện hành động giao dịch. Hai kịch bản cho Stop Out:
    1. 1) Vị thế của bạn đạt đến điều kiện thanh lý
    2. 2) Tự động gia hạn khoản vay bị chặn khi đến hạn (tỷ lệ nợ 97% hoặc nền tảng không có tiền để tự động gia hạn)
  23. Số dư âm: Sau khi thanh lý, các tài sản còn lại trong tài khoản ký quỹ của người dùng không đủ để trả nợ gốc và lãi.
  24. Quy định về rủi ro: Việc người vay không trả được nợ gốc và lãi đầy đủ do số dư âm của nó sẽ gây ra sự bổ sung bởi khoản dự phòng rủi ro cho phần còn lại của tài sản. Nếu dự phòng rủi ro không đủ, hoặc số dư tiền tệ tương ứng với dự phòng rủi ro là không đủ, nó sẽ không được bổ sung.

 

0 CommentsClose Comments

Leave a comment

Newsletter Subscribe

Get the Latest Posts & Articles in Your Email

We Promise Not to Send Spam:)